Bạn đang xem: Trang chủ » Bạn đọc viết » Bộ gõ tiếng Việt và hướng dẫn cách gõ

Bạn đọc viết

Bộ gõ tiếng Việt và hướng dẫn cách gõ

Ngày đăng: 11/01/2014 Lượt xem: 28046 In trang
Để gõ tiếng Việt trên máy tính, bạn cần có font chữ tiếng Việt trong máy và một phần mềm tên là Unikey và Dotnetkey.Đây là 2 phần mềm bộ gõ tiếng Việt tốt và phổ biến nhất hiện nay trên Windows. Unikey và Dotnetkey  hoàn toàn miễn phí và bạn có thể tải về tại đây:

https://www.mediafire.com/folder/95bs23my5eedy/Phần%20mềm%20viết%20tiếng%20việt

 

                                              Để tải phần mềm

        Mời Quý vị ấn vào ảnh dưới (Gõ tiếng việt trong Windows)



 Bạn tải về được file .zip, giải nén ra sẽ có 2 file chính là "GoTiengViet.exe" và "GoTiengViet64.exe". Nếu máy tính của bạn là bản 64-bit thì chạy file "GoTiengViet64.exe", nếu ko biết máy mình là bản nào thì có thể chạy file nào cũng được.
Sau khi cài xong, cửa sổ cài đặt Unikey sẽ hiện lên, bạn bấm tiếp nút Mở rộng, cửa sổ hiện lên như sau:
 

  1. Để gõ tiếng Việt trên máy tính, bạn cần có font chữ tiếng Việt trong máy và một phần mềm tên là Unikey. Đây là phần mềm bộ gõ tiếng Việt tốt và phổ biến nhất hiện nay trên Windows. Unikey hoàn toàn miễn phí và bạn có thể tải về tại đây: ,

    Ngoài Unikey ra, còn có một gõ khác mới hơn đó là "Gõ tiếng Việt" của tác giả Trần Kỳ Nam, cũng hoàn toàn miễn phí, tải về tại đây: http://www.trankynam.com/gotv. Vì cả hai bộ gõ này đều có chức năng và cách sử dụng như nhau nên mình sẽ chỉ hướng dẫn trên Unikey cho ngắn gọn.
    • Trước tại bạn cần tải bộ font chữ tiếng Việt tại đây: Bo Font Unicode.zip.
    • Giải nén file này ra, copy toàn bộ các file trong đó vào thư mục C:\Windows\Fonts.
    Hướng dẫn cài đặt Unikey:
    • File Unikey tải về có tên là: Uk363Setup.exe. Nhấp đôi chuột vào file này để cài đặt nó.
    • Trên cửa sổ mới hiện ra, nhấn nút Next > nhấn tiếp I Agree.
    • Chọn thư mục cài đặt phần mềm này trong khung Destination Folder, bạn có thể để nguyên > nhấn nút Next > nhấn Install > nhấn Finish > xong.

 

[​IMG]


[​IMG]


[​IMG]
[​IMG]
  1. ,
    • Bảng mã: chọn Unicode (tùy vào font chữ bạn gõ mà chọn bảng mã cho phù hợp. Tuy nhiên bảng mã Unicode là phổ biến nhất để gõ tiếng Việt).
    • Kiểu gõ: chọn VNI hoặc Telex (hai cách gõ này đều là gõ tiếng Việt, nhưng cách gõ bàn phím khác nhau, xem hướng dẫn bên dưới bài viết này).
    • Phím chuyển: tổ hợp phím dùng để chuyển giữa chế độ gõ tiếng Việt hoặc tiếng Anh (Ctrl+Shift hoặc Alt+Z).
    • Trong mục "Tùy chọn khác" và "Tùy chọn gõ tắt", bạn đánh các dấu chọn tương tự như trong hình minh họa ở trên.
    • Xong bấm nút Đóng để đóng cửa sổ này lại.
  2. Bộ gõ của Trần Kỳ Nam có giao diện hơi khác Unikey nhưng chức năng hoàn toàn giống nhau, các tùy chọn đều được chú thích bằng tiếng Việt nên bạn có thể cài đặt dễ dàng như Unikey.
    Hướng dẫn cách gõ tiếng Việt:
    Dù cho bạn chọn kiểu gõ là VNI hay Telex thì đều gõ được tiếng Việt cả. Nhưng cách gõ của 2 kiểu gõ này khác nhau, tùy theo sở thích và thói quen của mỗi người mà bạn chọn cho mình một kiểu gõ thích hợp.

    Tuy nhiên, ngoài máy tính ra, bạn còn phải gõ tiếng Việt trên điện thoại, smartphone và máy tính bảng và rất có thể bạn gõ trên đó còn nhiều hơn trên Windows. Hầu như tất cả các máy này đều sử dụng bộ gõ Telex nên lời khuyên là bạn hãy biết cách gõ Telex để có thể gõ tiếng Việt ở khắp mọi nơi.

    Sau đây là hướng dẫn cách gõ của mỗi kiểu:

    Kiểu gõ Telex:
  3.  
    • Các phím số không còn đóng vai trò gõ dấu như VNI nữa.
    • Ta sẽ kết hợp nhiều ký tự với nhau để gõ được tiếng Việt.
    • aa = â
    • aw = ă
    • oo = ô
    • ow = ơ
    • dd = đ
    • Dấu sắc là chữ "S"
    • Dầu huyền là chữ "F"
    • Dầu hỏi là chữ "R"
    • Dầu ngã là chữ "X"
    • Dầu nặng là chữ "J"
  4. Ví dụ: Muốn gõ từ "Việt" thì gõ như sau: "V-I-E-E-J-T" hoặc "V-I-E-E-T-J" (bỏ dấu trước hay sau đều được).

    Kiểu gõ VNI:
  5.  
    • Muốn gõ ký tự nào thì gõ vào ký tự đó trên bàn phím, bao gồm cả các phím số.
    • Một số phím số có chức năng gõ dấu và ký tự có dấu, ví dụ:
    • Phím 1 là dấu sắc
    • Phím 2 là dấu huyền
    • Phím 3 là dấu hỏi
    • Phím 4 là dấu ngã
    • Phím 5 là dấu nặng
    • Phím 6 là dấu ô (â, ô)
    • Phím 7 là dấu mũ (ư, ơ)
    • Phím 8 là dấu á (ă)
    • Phím 9 dùng gõ chữ "Đ" khi kết hợp với chữ "D"
  6. Ví dụ:
  7.  
    • Gõ "a1" sẽ thành "á", "a2" = "à", "a3" = "ả", "a4" = "ã", "a5" = "ạ"
    • a6 =â, o6 = ô
    • u7 = ư, o7 = ơ
    • a8 = ă
    • d9 = đ
    • Muốn gõ từ "Việt" thì gõ như sau: "V-I-E-6-T-5".
[​IMG]
[​IMG]
Tin mới ...
Tin cũ hơn ...

Đánh giá của bạn

Tên của bạn
Đánh giá
Mã bảo vệ

Hiện có 1 đánh giá

  • Dân Ngày gửi: 13/01/2014 07:03
    Anh Hoàng Tiến giỏi quá, chương trình này hy vọng sẽ giúp các " sếp" ở Đức mù vi tính nhờ con cái cài đặt để có thể tự viết được tiếng Viêt, không mỗi lần cần lại phải đi nhờ hoặc thuê người khác làm.

Video nổi bật

Ảnh Cưới Hỏi Sinh Nhật

Chùm Ảnh Hội Đoàn

 

 

Tỷ giá, Thời tiết

Tỷ giá

Thông tin thời tiết

Lịch ÂM - DƯƠNG

Thống kê truy cập

Đang online 97
Hôm nay 1.780
Tháng này 109.375
Tổng truy cập 17.971.402

Tìm & Kiếm

Back To Top